Mâm xe

Mâm xe

 

 

Nâng cấp độ mâm đúc cho ô tô giúp anh em làm nổi bật vợ hai thân yêu của mình, với một bộ mâm đúc đẹp và sang trọng sẽ thu hút mọi ánh nhìn của những người xung quanh. Việc sử dụng mâm xe đúc được sản xuất từ chất liệu cao cấp còn giúp xe của bạn vận hành êm ái, chắc chắn và an toàn hơn rất nhiều.

 

 

 

  

Độ mâm xe ô tô không còn là điều gì xa lạ đối với các chủ xe ô tô, nhất là các chủ xe yêu thích và đam mê độ xe. Ngày nay, việc độ mâm ô tô đang dần trở nên thông dụng, và đây cũng là cách đơn giản để mọi chủ xe có thể nâng cấp “xế yêu” của mình nhanh chóng mà không tốn quá nhiều chi phí

 

  

   

1. Đường kính/kích thước mâm (Wheel Diameter):

  

Đường kính mâm còn gọi là kích thước mâm được tính từ mép ngoài vị trí bên này tới mép ngoài vị trí đối diện bên kia. Đơn vị là inch. Đường kính mâm ô tô thường sử dụng số chẵn như: 16-inch, 17-inch, 18-inch…, chứ không dùng số lẻ như 16.5-inch, 17.5-inch…

 

 

           Lazang xe hạng A thường có kích thước từ 13 – 15 inch.

  • Lazang xe hạng B thường có kích thước là 15 và 16 inch.
  • Lazang xe hạng C thường có kích thước từ 16 – 18 inch.
  • Lazang xe hạng D thường có kích thước là 18 và 19 inch.
  • Lazang xe bán tải thường có kích thước từ 16 – 18 inch.
  • Lazang xe CUV/SUV cỡ nhỏ thường có kích thước là 17 và 18 inch.
  • Lazang xe CUV/SUV cỡ trung/lớn thường có kích thước là 19 và 20 inch.  

2. Chiều rộng mâm xe (Wheel Wigth):

 Chiều rộng mâm hay độ rộng của mâm xe là khoảng cách giữa hai mép ngoài của mâm. Đơn vị là inch. Khác với kích thước mâm, độ rộng của mâm xe có thể dùng cả số lẻ như: 7.5 inch, 8.5 inch… 

   3. Đường chính giữa mâm xe (Wheel Centerline): Đây là đường chính giữa của mâm theo chiều dọc. 

4. Phần nhô ra tính từ đường trung tâm (Wheel Offset):

 

  Phần nhô ra của mâm được tính từ đường chính giữa của mâm tới bề mặt tiếp xúc với trục bánh xe. Đơn vị là milimet.

 

  • Nếu Offset = 0: bề mặt tiếp xúc mâm với trục bánh xe nằm trên đường chính giữa mâm, ta thường thấy ở các dòng xe SUV.
  • Nếu Offset < 0 (Offset âm): bề mặt tiếp xúc mâm với trục bánh xe nằm ở trong đường chính giữa mâm (nghĩa là mâm thụt vào trong), ta thường thấy ở các dòng xe sử dụng dẫn động cầu sau, offroad
  • Nếu Offset > 0 (Offset dương): bề mặt tiếp xúc mâm với trục bánh xe nằm ở ngoài đường chính giữa (nghĩa là mâm nhô ra ngoài), ta thường thấy trên các dòng xe sử dụng dẫn động cầu trước.

    5. Phần nhô ra tính từ mép phía trong (Backspacing):

 

  Phần nhô ra của mâm được tính từ mép phía trong của mâm tới bề mặt tiếp xúc mâm với trục bánh xe. Đơn vị là milimet. Offset là một phần của Backspacing.

 

   6. Kích thước lỗ đặt trục bánh xe (Centerbore): 

Ngay trung tâm mâm có một lỗ trống để đặt trục bánh xe xuyên qua. Centerbore là kích thước của lỗ trống này. 

7. Vòng bulong (Bolt Circle): Vòng bulong là đường kính vòng tròn tạo thành khi đi qua điểm chính giữa của những lỗ lắp bulong.

 

 8. Số lỗ bulong: số lỗ bulong cần phải tương ứng với mâm xe. Mâm xe hạng A thường có 4 lỗ, hạng B/C/D thường là 5 lỗ…  

 

 

1. Mâm sắt 

Mâm sắt được làm từ sắt. Nó thường được sử dụng ở những dòng xe khách, xe tải, xe chuyên dụng hay những dòng xe ô tô giá rẻ.

 

  • Ưu điểm của mâm sắt: Giá thành thấp; Độ bền cao; Chịu tải và chịu nhiệt tốt; Dễ chế tạo.
  • Nhược điểm của mâm sắt: Kiểu dáng đơn giản, tính thẩm mỹ không cao; Khối lượng nặng; Dễ gỉ sét  

 

2. Mâm đúc hợp kim nhôm 

Mâm đúc hợp kim nhôm được tạo thành từ hợp kim nhôm với mangan, magie, đồng hoặc thiếc. Đa phần các dòng ô tô đời mới ngày nay đều sử dụng mâm đúc thay cho mâm sắt.

 

 Mâm đúc xe hơi có nhiều dạng, phổ biến nhất là mâm đúc từ nhiều mảnh, thường sử dụng trên những dòng xe ô tô phổ thông. Ít được dùng hơn là mâm đúc từ hợp kim nhôm nguyên khối, thường chỉ sử dụng trên các dòng xe hạng sang, siêu xe.

 

  • Ưu điểm của mâm đúc: Độ bền cao; Tính thẩm mỹ cao và đa dạng về mẫu mã; Chống gỉ sét.
  • Nhược điểm của mâm đúc: Giá thành cao hơn mâm sắt; Dễ bị biến dạng  

 

3. Mâm hợp kim magie 

Mâm hợp kim magie được làm chủ yếu từ hợp kim magie. Loại mâm này thường được sử dụng cho các dòng xe đua, siêu xe.

 

  • Ưu điểm của mâm hợp kim magie: Độ tản nhiệt cao; Khối lượng nhẹ hơn mâm hợp kim nhôm.
  • Nhược điểm của mâm hợp kim magie: Giá thành cao; Khó giá công; Khi biến dạng sẽ không nắn lại được.

   4. Mâm sợi Cacbon 

Mâm sợi cacbon được làm từ sợi cacbon. Loại mâm này thường chỉ được sử dụng trên các dòng xe siêu sang, xe siêu cao cấp, xe hiệu năng cao và xe đua.

 

  • Ưu điểm của mâm sợi cacbon: Tính khí động học tốt; Độ cứng và độ ổn định cao; Khối lượng nhẹ.
  • Nhược điểm mâm sợi cacbon: Giá thành cao; Không thể sửa chữa khi biến dạng.

 

 

Đối với các dòng xe ô tô phổ thông, mâm đúc hợp kim nhôm được đánh giá là sự lựa chọn phù hợp nhất. Mâm hợp kim nhôm đa dạng về mẫu mã, độ bền cao và có thể sửa chữa khi biến dạng, giá cả lại phải chăng.

 

 

 

 

Chúng tôi là ai

Chúng tôi là những kỹ thuật viên được đào tạo chuyên nghiệp về xe hơi, tận tâm, sáng tạo, cẩn thận, thẩm mỹ được khách hàng tin tưởng nhiều năm qua.

Khách hàng tin tưởng 95%
Dịch vụ đã hoàn thành 85%
Giảm giá bán hàng 100%